T4, 01 / 2018 10:31 Sáng | tam

( Soạn văn lớp 12 ) – Em hãy soạn bài Vợ nhặt của Kim Lân

( Bài soạn văn của Nguyễn Thị Khánh Tâm)

Đề bài: Soạn bài Vợ nhặt của Kim Lân

Bài làm
I. Tìm hiểu chung

1.Tác giả

– Kim Lân (1920 – 2007) tên khai sinh là Nguyễn Văn Tài, quê ở Bắc Ninh .
– Hoàn cảnh gia đình khó khăn, phải đi làm từ nhỏ, sống gắn bó với ruộng đồng, người dân.
– Kim Lân bắt đầu viết truyện ngắn vào năm 1941. Tác phẩm của ông được đăng trên báo như: “Đứa con người vợ lẽ, Đôi chim thành.”
– Sau cách mạng tháng 8, Kim Lân tiếp tục làm báo, viết văn. Ông vẫn chuyên về truyện ngắn và vẫn viết về làng quê Việt Nam.
– Tuy viết không nhiều nhưng giai đoạn nào Kim Lân cũng có tác phẩm hay. Là một cây bút viết truyện ngắn vững vàng, ông đã viết về cuộc sống và con người ở nông thôn bằng tình cảm, tâm hồn của một người vốn là con đẻ của đồng ruộng.
– Tác phẩm tiêu biểu : Nên vợ nên chồng (1955), Con chó xấu xí (1962).

Soạn Bài Vợ Nhặt Của Kim Lân
Soạn Bài Vợ Nhặt Của Kim Lân

2. Tác phẩm

a. Hoàn cảnh sáng tác:

– Truyện ngắn có tiền thân là tiểu thuyết “xóm ngụ cư”, tác phẩm viết sau CMT8 (1946) nhưng còn dang dở và bị mất bản thảo. Sau khi hoà bình lập lại (1954) tác giả dựa vào cốt truyện cũ đặt tên là Vợ nhặt.

b. Xuất xứ – chủ đề của tác phẩm:

– “Vợ nhặt ” của Kim Lân ( in trong tập Con chó xấu xí – 1962) là tác phẩm đặc sắc viết về nạn đói khủng khiếp (hơn 2 triệu người chết đói) năm Ất Dậu . Trên cái nền tăm tối ấy , nhà văn đã miêu tả cảnh ngộ của những con người nghèo khổ ở xóm ngụ cư với cái nhìn nhân hậu , phát hiện họ ở vẻ đẹp của tình người và niềm hi vọng vào cuộc sống , qua đó tác giả cũng tố cáo , lên án tội ác của bọn thực dân Pháp , phát xít …
* Ý nghĩa nhan đề :
– “Vợ Nhặt” là một nhan đề có nhiều ý nghĩa . Người ta thường nói đến nhặt được vật này vật khác chứ không mấy ai nói ” nhặt” được vợ cả . Vả lại đối với người VN, lấy vợ là một trong ba việc quan trọng của cả một đời người . Thế mà ở đây Tràng lại ” nhặt” được vợ thật nhanh chóng và dễ dàng .
– “Nhặt” được vợ , con người ở đây lại có thể nhặt được như cái rơm cái rác bên đường, tác giả đã mượn hình ảnh đói nghèo đến tận cùng của tầng lớp nông dân để tố cáo tội ác dã man, tàn bạo của quân xâm lược. Đây là một nhan đề phù hợp với nội dung truyện, khó có thể tìm được một nhan đề khác hay hơn : trong tận cùng đói khổ, kề bên cái chết, con người vẫn khát khao mái ấm gia đình và nương tựa vào nhau để có hạnh phúc.

c. Tóm tắt tác phẩm

-Tràng, một người vừa xấu, vừa dở hơi, bị ế vợ.
-Nạn đói đang diễn ra, người chết đói như ngả rạ, Tràng lấy được vợ chỉ nhờ bốn bát bánh đúc.
-Bà cụ Tứ – mẹ Tràng đan xen nhiều tâm trạng khi trong nhà xuất hiện người đàn bà lạ.
-Khung cảnh gia đình Tràng sau khi có “nàng dâu mới” và hình ảnh lá cờ đỏ bay phấp phới..

d. Bố cục

-4 Phần:

+ Phần 1 : Tràng đưa người vợ nhặt về nhà gặp mẹ
+ Phần 2:Tác giả kể lại chuyện hai người gặp nhau và nên vợ nên chồng
+ Phần 3: Tình thương của người mẹ già nghèo khó đối với đôi vợ chồng mới cưới
+ Phần 4: Những con người cơ cực này tủi hờn cho thân phận của họ nhưng nhen nhóm lòng tin về sự đổi đời trong tương lai

II. Tìm hiểu chi tiết

1. Tình huống truyện độc đáo

-Nhan đề của truyện đã gợi lên một tình huống lạ…
-Tràng, anh nông dân ngụ cư xấu xí, nghèo khổ nhặt được vợ giữa những ngày đói thê thảm “người chết như ngả rạ”.
=> Tình huống độc đáo, vừa bất ngờ, vừa éo le không chỉ tạo được sức hấp dẫn cho cốt truyện mà còn bộc lộ được thân phận của những con người cùng khổ. Đó cũng chính là cái nền để nhà văn Kim Lân tô đậm những vẻ đẹp tiềm ẩn trong tâm hồn họ.

2. Bức tranh ảm đạm của nạn đói

“Những gia đình từ những vùng Nam Định, Thái Bình, đội chiếu lũ lượt bồng bế, dắt díu nhau lên xanh xám như những bóng ma… Người chết như ngả rạ… Không khí vẩn mùi ẩm thối của rác rưởi và mùi gây của xác người.”
… “Dưới những gốc đa, gốc gạo xù xì, bóng những người đói dật dờ đi lại lặng lẽ như những bóng ma. Tiếng quạ trên mấy cây gạo ngoài bãi chợ cứa gào lên từng hồi thê thiết.”
=> Bằng ngòi bút tả thực kết hợp với thủ pháp so sánh, bức tranh xóm ngụ cư trong những ngày đói hiện lên chân thực, mang màu sắc âm khí; đó cũng là bức tranh u tối, thê lương của xã hội nước ta trong những năm 1945. (Hoàn cảnh điển hình)

Loading...
Soạn Bài Vợ Nhặt Của Kim Lân
Soạn Bài Vợ Nhặt Của Kim Lân

3. Diễn biến tâm trạng của các nhân vật

a. Người vợ nhặt
– Là cô gái không tên, không gia đình, bị cái đói đẩy ra lề đườngsố phận nhỏ nhoi, đáng thương.
– Cái đói đã làm thị trở nên chao chát, đanh đá, liều lĩnh, đánh mất sĩ diện, sự e thẹn, bản chất dịu dàng (gợi ý để được ăn), “cắm đầu ăn một chặp bốn bát bánh đúc chẳng chuyện trò gì”.
– Là người phụ nữ có tư cách:
+ E thẹn, ngượng ngùng khi theo Tràng về nhà.
+ Khép nép, lo âu khi ra mắt mẹ chồng.
– Là người vợ hiền hậu, biết lo toan, vun vén cho gia đình.
– Chị là người thắp lên niềm tin và hi vọng cho mọi người khi kể chuyện ở Bắc Giang, Thái Nguyên, Việt Minh đã cùng với nhân dân phá kho thóc Nhật chia cho người đói.
=> Nhân vật người vợ nhặt góp phần tô đậm hiện thực của nạn đói và đem lại giá trị nhân đạo cho tác phẩm: dù trong hoàn cảnh nào, người phụ nữ vẫn luôn khát khao một mái ấm gia đình hạnh phúc.
b. Nhân vật Tràng
-Ngoại hình, gia cảnh: xấu xí, thô kệch, nghèo hèn.
-Tính cách: vui vẻ (thường đùa vui với trẻ), hào hiệp , nhân hậu (sẵn lòng cho người đàn bà xa lạ một bữa ăn giữa nạn đói, sau đó đem về đùm bọc, cưu mang).
*Tâm trạng:
-Lúc đầu, khi mới nhặt vợ: Tràng có chút phân vân, lo lắng: “ thóc gạo này đến cái thân mình cũng chả biết có nuôi nổi không, lại còn đèo bòng.”
-Trên đường về: Tự đắc, mừng vui, hạnh phúc:
“Mặt hắn có một vẻ gì phớn phở khác thường.Hắn tủm tỉm cười một mình và hai mắt thì sáng lên lấp lánh…cái mặt cứ vênh lên tự đắc với mình.”
+Lúng túng: “tay nọ xoa vào vai bên kia người đàn bà.”
+Xuất hiện nhiều cảm xúc êm dịu, ấm áp
-Thời gian chờ đợi để ra mắt:
+Ngỡ ngàng, lo lắng, đượm buồn
+Hồi hộp, nôn nao
+Nhẹ nhõm khi được sự đồng ý của mẹ
– Buổi sáng đầu tiên có vợ
+Tâm hồn có những cảm nhận mới mẻ
+Tràng biến đổi hẳn“Bỗng nhiên hắn thấy thương yêu, gắn bó với cái nhà của hắn lạ lùng.”“Bây giờ hắn mới nên người, hắn thấy có bổn phận lo lắng cho vợ con sau này.”
+ Nhen nhóm niềm tin vào một tương lai tươi sáng: “Trong óc Tràng vẫn thấy đám người đói và lá cờ đỏ bay phấp phới.”
-> Diễn biến tâm trạng nhân vật Tràng-người đàn ông nhặt được vợ trong nạn đói được nhà văn khám phá, miêu tả vô cùng phong phú mà tinh tế, sâu sắc, phù hợp với quy luật tâm lý.
=> Con người dù sống trong hoàn cảnh nào, dù là vực thẳm của sự đói khát vẫn luôn khao khát yêu thương, hạnh phúc, mái ấm gia đình và luôn hy vọng, tin tưởng vào tương lai.
Soạn Bài Vợ Nhặt Của Kim Lân
Soạn Bài Vợ Nhặt Của Kim Lân

c. Bà cụ Tứ
– Ngoại hình, gia cảnh: Một bà mẹ nghèo, già nua, ốm yếu, lưng khòng vì tuổi tác.

– Một người mẹ thương con và thương người.
– Diễn biến tâm trạng:
+ Ngạc nhiên khi thấy có người lạ trong nhà.
+ Buồn tủi
+ Lo lắng
+ Vui mừng
+Thương xót
+ Động viên con tin tưởng vào một tương lai tươi sáng.
=> Với nghệ thuật miêu tả tâm lý nhân vật tinh tế, Kim Lân đã đem đến những xúc động sâu sắc cho người đọc về hình ảnh một người mẹ già có tấm lòng nhân hậu, bao dung, có tình mẫu tử cao cả, tiêu biểu cho những phẩm chất của người mẹ nghèo Việt Nam.

III.Tổng kết

1. Nội dung

a. Giá trị hiện thực
– Phản ánh chân thực tình cảnh bi thảm của người nông dân trong nạn đói khủng khiếp năm 1945.
b. Giá trị nhân đạo
-Thể hiện được sự đồng cảm xót thương với số phận của những con người nghèo khổ; lên án tội ác dã man của thực dân Pháp và phát xít Nhật; thấu hiểu và trân trọng tấm lòng nhân hậu, niềm khao khát hạnh phúc rất con người, niềm tin vào cuộc sống, tương lai của những người lao động nghèo; dự cảm về sự đổi đời trong tương lai của họ.
-Tố cáo tội ác của bọn thực dân , phát xít đã gây ra nạn đói khủng khiếp năm 1945 và khẳng định: ngay trên bờ vực của cái chết, con người vẫn hướng về sự sống, tin tưởng ở tương lai, khát khao tổ ấm gia đình và yêu thương , đùm bọc lẫn nhau.

2. Nghệ thuật

– Xây dựng tình huống truyện độc đáo.
– Cách kể chuyện tự nhiên, lôi cuốn, hấp dẫn:
+ Cách dẫn dắt câu chuyện tự nhiên, giản dị, chặt chẽ
+ Khéo léo làm nổi bật sự đối lập giữa hoàn cảnh và tính cách nhân vật.
– Dựng cảnh chân thật, sinh động, đặc sắc: cảnh chết đói, cảnh bữa cơm ngày đói,…
– Miêu tả tâm lí nhân vật tinh tế, bộc lộ tự nhiên, chân thật.
– Ngôn ngữ nông thôn mộc mạc, giản dị, gần với khẩu ngữ nhưng được chọn lọc kĩ, tạo nên sức gợi.
Loading...
Bài viết cùng chuyên mục