T6, 12 / 2017 9:59 Sáng | tam

( Soạn văn lớp 12 ) – Em hãy soạn bài Việt Bắc của Tố Hữu

( Bài soạn văn của Nguyễn Thị Khánh Tâm)

Đề bài: Soạn bài Việt Bắc của Tố Hữu

Bài làm
I. Tìm hiểu chung

1.Tác giả

a) Cuộc đời

-Tố Hữu: tên thật là Nguyễn Kim Thành (1920-2002) sinh ra trong gia đình nhà nho nghèo tại Quảng Thọ- Quảng Điền- Thừa Thiên Huế.

-Tố Hữu chịu cảnh mất mẹ, thiếu thốn tình cảm. Ông sớm tham gia cách mạng, năm 1938 ông được kết nạp Đảng.

-Năm 1939 ông bị thực dân Pháp bắt giam, đến 1942 ông vượt ngục thành công trở lại hoạt động cách mạng.

-Trong 2 cuộc kháng chiến cứu nước ông giữ nhiều chức vụ cao trong bộ máy của Đảng và nhà nước.

-1996 Ông được tăng giải thưởng Hồ Chí Minh vì văn học nghệ thuật.

b) Đường cách mạng đường thơ

Những tập thơ gắn liền với con đường hoạt động cách mạng của Tố Hữu đều có phong cách nghệ thuật mang đượm chất chữ tình chính trị.

  • Từ ấy (1937-1946)
  • Việt Bắc (1946-1954)
  • Gió lộng (1955-1961)
  • Ra trận (1962-1971)- máu và hoa (1972-1977)
  • Một tiếng đờn (1992)- ta với ta (1999)

2.Tác phẩm

a) Hoàn cảnh sáng tác

-Tháng 10 – 1954, các cơ quan trung ương của Đảng và Chính phủ rời chiến khu Việt Bắc về lại thủ đô Hà Nội để tiếp tục lãnh đạo cách mạng. Nhân sự kiện thời sự trọng đại này, Tố Hữu viết bài thơ “Việt Bắc” để thể hiện tình nghĩa sâu nặng của những người cán bộ, chiến sĩ về xuôi với quê hương cách mạng.

Soạn Bài Việt Bắc Của Tố Hữu
Soạn Bài Việt Bắc Của Tố Hữu

b) Kết cấu

– Bài thơ được viết theo kiểu đối đáp nam – nữ, phỏng theo lối hát giao duyên của dân ca.

c) Vị trí của đoạn trích

Thuộc 90 câu đầu của bài thơ.

Loading...

II. Tìm hiểu chi tiết

1. Sắc thái tâm trạng và lời đối đáp của nhân vật trữ tình.
a. Nỗi niềm người ở lại
Bài thơ mở đầu bằng câu hỏi của người Việt Bắc.
+ Lối xưng hô “mình – ta” ngọt ngào đầy yêu thương.
+ Điệp ngữ “Mình về, mình có nhớ…” âm điệu ray rứt băn khoăn.
+ “Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng”: gợi nhắc chặng đường dài (1940 -1954) với bao kỉ niệm gắn bó giữa đồng bào VB và những người cán bộ kháng chiến
+ Núi, nguồn: hình ảnh tiêu biểu của núi rừng Việt Bắc – quê hương cách mạng.
-> Tình cảm của đồng bào Việt Bắc được thể hiện xúc động, chân thành.

b. Tình cảm người ra đi (khổ 2)
– Các từ láy: “tha thiết”, “bâng khuâng”, “bồn chồn” gợi tả chính xác không khí và tâm trạng lúc chia tay.
– Hình ảnh “áo chàm” (nghệ thuật hoán dụ) chỉ con người Việt Bắc giản dị chân tình.
– “Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay…” : Thể hiện tâm trạng đầy xúc động, bâng khuâng không nói nên lời.
Dấu chấm lửng ở cuối câu tạo ra khoảng lặng lắng đọng đầy cảm xúc vấn vương.
-> Người ra đi bịn rịn, luyến lưu với bao nỗi niềm thương nhớ .
=> Ân tình cách mạng của người Việt Bắc và người cán bộ về xuôi được thể hiện như tâm trạng của tình yêu đôi lứa.
+ Cả lời hỏi và lời đáp đều triền miên trong nỗi nhớ.
+ Sử dụng lối xưng hô “mình – ta” thiết thân của ca dao.
2. Vẻ đẹp của thiên nhiên và con người Việt Bắc
a. Thiên nhiên Việt Bắc
– Hiện lên đa dạng trong nhiều khoảng thời gian và không gian khác nhau với vẻ đẹp vừa hiện thực vừa mơ mộng:
“ Nhớ gì như nhớ người yêu … suối lê vơi đầy”
+ Khung cảnh “Trăng lên đầu núi, nắng chiều lưng nương” gợi cảm, nên thơ.
+ Những bản làng ẩn hiện trong sương khói.
+ Ánh lửa hồng trong đêm khuya.
+ Những tên núi, tên rừng, tên sông, tên suối quen thuộc, thân yêu.
-> Cảnh đẹp có phần hoang sơ nhưng không hiu quạnh mà thơ mộng, ấm áp.
=> – Nỗi nhớ Việt Bắc bao trùm khắp cả không gian và thời gian.
– Nỗi nhớ thật da diết, mãnh liệt (được so sánh “như nhớ người yêu”). Điệp từ “nhớ” được láy lại nhiều lần, liệt kê ra từng nỗi nhớ cụ thể: nhớ ánh nắng ban chiều, ánh trăng buổi tối, những bản làng, bếp lửa hồng, núi rừng, sông suối mang những cái tên thân thuộc.
b. Con người Việt Bắc
– Giàu tình nghĩa, thủy chung, gắn bó với cách mạng, cùng chia sẻ đắng cay ngọt bùi.
– Nghèo khổ cơ cực nhưng đậm đà tấm lòng son:
– Hình ảnh người mẹ VB hiện lên sinh động trong nỗi nhớ của nhà thơ, nỗi xót xa về cuộc sống cơ cực của đồng bào miền núi.
– Cuộc sống của đồng bào Việt Bắc êm ả, bình dị, tiếng mõ, tiếng chày hòa trong tiếng suối xa xa.
=> Con người Việt Bắc nghèo khổ, cần cù, thủy chung và sâu nặng ân tình .
c. Bộ tranh tứ bình: cảnh thiên nhiên và con người hòa quyện thắm thiết
– Mùa đông:
+ Sự đối chọi hai màu xanh – đỏ làm trẻ lại màu xanh u tịch của rừng già và xua đi cái lạnh lẽo của mùa đông vùng cao.
+ “nắng ánh dao cài thắt lưng” –> tạo điểm sáng khiến con người trở nên nổi bật, trở thành trung tâm của bức tranh.
– Mùa xuân:
+ “Mơ nở trắng rừng” – sắc trắng tinh khiết mênh mang, gợi sức xuân đang dâng ngập đất trời núi rừng Việt Bắc.
+ Động từ “chuốt” vừa gợi lên được sự khéo léo, vừa thể hiện sự cần mẫn của người lao động.
– Mùa hạ:
+ Khúc nhạc ve sầu rất sống động; từ “đổ” biểu thị sự chuyển màu đồng loạt, cả rừng phách được phủ vàng rực rỡ.-> Nghệ thuật chuyển đổi cảm giác tài tình, thú vị: từ một ấn tượng âm thanh (tiếng ve kêu) chuyển sang ấn tượng thị giác (rừng phách đổ vàng).
+ Hình ảnh cô gái hái măng một mình không hề lẻ loi, cô đơn mà biểu hiện sự tận tụy, chăm chỉ với công việc.
– Mùa thu:
+ Câu thơ giàu tính tạo hình ,vừa gợi tả được vẻ đẹp của thời tiết, của thiên nhiên nên thơ, vừa thể hiện được niềm vui hòa bình.
+ Tiếng hát ân tình hòa quyện với ánh trăng vang lên thật ấm lòng.
+ Từ “Nhớ ai” phiếm chỉ nhưng gợi cảm giác xao xuyến lòng người.
=> + Tám câu thơ đã khắc họa một bức tranh “tứ bình” tràn ngập ánh sáng, đường nét, màu sắc về cảnh và người Việt Bắc.
+ Bức tranh rực rỡ, tươi tắn nhưng cũng bâng khuâng, man mác vì được lọc qua nỗi nhớ của nhà thơ. Cảnh động chứ không tĩnh nhưng đây là động một cách êm đềm, nhẹ nhàng. Hơn nữa cảnh lại biến chuyển linh hoạt, sinh động, kỳ ảo theo mùa. Từ rừng xanh (mùa đông) chuyển sang rừng trắng (mùa xuân) rồi rừng vàng (mùa hạ).
+ Đây là đoạn thơ hay của bài thơ VB được cấu trúc cân đối, hài hòa và có giá trị tạo hình.
3. Khung cảnh hùng tráng của Việt Bắc trong chiến đấu và vai trò của Việt Bắc trong cách mạng và kháng chiến.
a. Khung cảnh hùng tráng của Việt Bắc trong chiến đấu:
– Bức tranh Việt Bắc ra quân :
“Những đường Việt Bắc …như ngày mai lên”
+ Nhịp điệu thôi thúc, hùng tráng do cách ngắt nhịp 2/2, âm hưởng của các từ láy “rầm rập”, “điệp điệp trùng trùng”.
+ Biện pháp so sánh (như là đất rung), cường điệu (bước chân nát đá), biện pháp đối lập (Nghìn đêm thăm thẳm sương dày >< Đèn pha bật sáng như ngày mai lên), những động từ (rấm rập, đất rung, lửa bay) diễn tả được khí thế hào hùng của cuộc kháng chiến chống Pháp.
-> Đoạn thơ mang âm hưởng hùng ca và tính sử thi.
– Khí thế chiến thắng của dân tộc được thể hiện trong nhiều câu thơ.
-Liệt kê những chiến công gắn liền với những địa danh lịch sử.
– Tố Hữu còn đi sâu lí giải những cội nguồn đã làm nên chiến thắng:
+ Đó là sức mạnh của lòng căm thù: “Miếng cơm chấm muối, mối thù nặng vai”
+ Sức mạnh của tình nghĩa thuỷ chung: “Mình đây ta đó đắng cay ngọt bùi”
+ Sức mạnh của tình đoàn kết:
“Nhớ khi giặc đến giặc lùng…Đất trời ta cả chiến khu một lòng”
-> Khối đại đoàn kết toàn dân và sự hoà quyện, gắn bó giữa con người với thiên nhiên (Rừng cây núi đá ta cùng đánh Tây) đã tạo thành hình ảnh một đất nước đứng lên tiêu diệt kẻ thù.
b. Vai trò của Việt Bắc trong cách mạng và kháng chiến:
-Việt Bắc là căn cứ địa vững chắc, nơi hội tụ tình cảm, suy nghĩ, niềm tin và hi vọng của mọi người Việt Nam yêu nước.
– Việt Bắc là nơi nuôi dưỡng bao sức mạnh đấu tranh, nơi khai sinh những địa danh mãi mãi đi vào lịch sử dân tộc.
+ Việt Bắc là đầu não của cuộc kháng chiến, nơi có “Cụ Hồ sáng soi”, có “Trung ương chính phủ luận bàn việc công”.
+ Khẳng định niềm tin yêu của cả nước với Việt Bắc, “quê hương Cách mạng” bằng những vần thơ mộc mạc, giản dị mà thắm thiết nghĩa tình.
4. Nghệ thuật đậm đà tính dân tộc
a. Thể loại
– Sử dụng thể thơ lục bát giàu tính dân tộc.
– Kết cấu đối đáp với lối xưng hô “mình”, “ta” quen thuộc của ca dao.
– Sử dụng phép tiểu đối của ca dao:
+ “Trám bùi để rụng, / măng mai để già.”
+ “Hắt hiu lau xám, /đậm đà lòng son”
– Tác dụng:
+ Nhấn mạnh ý
+ Tạo nhịp thơ uyển chuyển, cân xứng, hài hoà
+ Lời thơ dễ nhớ, dễ thuộc, cân xứng hài hoà.
b. Ngôn ngữ
Sử dụng lời ăn tiếng nói của nhân dân rất mộc mạc, giản dị nhưng cũng rất sinh động.
+ Đó là thứ ngôn ngữ giàu hình ảnh cụ thể.
+ Giàu nhạc điệu.
– Sử dụng nhuần nhuyễn phép trùng điệp của dân gian.
=>Tạo giọng điệu trữ tình thiết tha, êm ái, ngọt ngào như âm hưởng lời ru, đưa ta vào thế giới của kỷ niệm và tình nghĩa thuỷ chung.

III. Tổng kết

– Nội dung: Thông qua cuộc đối đáp tưởng tượng giữa người cán bộ kháng chiến và nhân dân Việt Bắc trong buổi chia tay, bài thơ đã tái hiện một giai đoạn gian khổ, vẻ vang của cách mạng và kháng chiến ở chiến khu VB và là khúc hát ân tình của những người kháng chiến đối với quê hương đất nước, với nhân dân và cách mạng.
– Nghệ thuật: VB mang màu sắc dân tộc đậm đà, xứng đáng là một đỉnh cao của thơ Tố Hữu và là thành tựu tiêu biểu của thơ ca thời kì kháng chiến chống Pháp.

 

Loading...
Bài viết cùng chuyên mục