T5, 12 / 2017 11:05 Sáng | tam

 (Soạn văn lớp 12 ) -Em hãy soạn bài tuyên ngôn độc lập của Hồ Chí Minh?

( Bài soạn của Nguyễn Thị Khánh Tâm)

Đề bài: Soạn bài tuyên ngôn độc lập

Bài làm

I. Tìm hiểu chung

1. Tác giả

-Hồ Chí Minh (1890- 1969): tên khai sinh là Nguyễn Sinh Cung, ông sinh ra trong gia đình nhà nho nghèo yêu nước ở Nam Đàn- Nghệ An.

– Quan điểm sáng tác:

+ Hồ Chí Minh coi văn học nghệ thuật là vũ khí chiến đấu lợi hại phụng sự cho sự nghiệp cách mạng.

+ Người coi trọng tính chân thật và tính dân tộc trong văn học.

+ Khi viết, người luôn xuất phát từ mục đích tới đối tượng tiếp nhận để quyết định nội dung và hình thức của tác phẩm. Trước khi viết phải trả lời câu hỏi: Viết để làm gì? Viết cho ai? Viết cái gì? Viết như thế nào?

-Sáng tác tiêu biểu:

+ Văn chính luận: phục vụ đấu tranh chính trị, thức tỉnh quần chúng, thực hiện nhiệm vụ cách mạng lên ngòi bút rất sắc sảo, linh hoạt, có sức thuyết phục, ngôn ngữ chính xác, giàu tính luận chiến. Tác phẩm tiêu biểu ” Nhân đạo, Người cùng khổ, Đười sống thợ thuyền, Bản án chế độ thực dân Pháp, Tuyên ngôn độc lập, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

+ Truyện và kí: ngắn gọn , sắc sảo, kết cấu độc đáo, tư tưởng thâm thúy. Các tác phẩm truyện đắt giá như: ” Pari, Vi hành, Những trò lố hay là Varen và Phan Bội Châu.” Tác phẩm kí tiêu biểu: ” Nhật kí chìm tàu, Vừa đi đường vừa kể chuyện”.

+ Thơ ca: là lĩnh vực nổi bật trong giá trị sáng tác văn chương của Hồ Chí Minh, ngôn ngữ giản dị, cô đọng, vừa cổ điển vừa hiện đại, kết hợp giữa trữ tình và chất cách mạng. Tác phẩm tiêu biểu: ” Nhật kí trong tù, thơ tuyên truyền cổ động,…”

2. Tác phẩm

Tuyên Ngôn Độc Lập
Tuyên Ngôn Độc Lập

a) Hoàn cảnh sáng tác

-Thế giới:
+ Chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc
+ Nhật đầu hàng Đồng minh
– Trong nước: Cả nước giành chính quyền thắng lợi.
+ 26 – 8 – 1945: Hồ chủ tịch về tới Hà Nội
+ 28 -8 1945: Bác soạn thảo bản Tuyên ngôn độc lập tại tầng 2, căn nhà số 48, phố Hàng Ngang, Hà Nội.
+ 2 – 9 – 1945: Bác đọc bản Tuyên ngôn độc lập tại quảng trường Ba Đình, khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ cộng hoà.

*Mục đích sáng tác :
– Ra đời trong hoàn cảnh đó, “Tuyên ngôn độc lập” nhằm :
+ Khẳng định và tuyên bố quyền tự do -độc lập của dân tộc Việt Nam.
+ Bác bỏ luận điệu sai trái của thực dân Pháp trước dư luận quốc tế về việc chúng trở lại Việt Nam.
+ Tranh thủ sự đồng tình của nhân dân thế giới đối với sự nghiệp chính nghĩa của nhân dân Việt Nam.

b) Thể loại và bố cục của tác phẩm:

– Thể loại : Văn chính luận
( bố cục chặt chẽ, lý lẽ sắc sảo; ngôn ngữ ngắn gọn – súc tích; lập luận đanh thép; lời lẽ hùng hồn đầy sức thuyết phục )

c) Bố cục

Bố cục của bản Tuyên ngôn độc lập: 3 phần

– Phần 1(từ đầu đến không ai chối cãi được): tiền đề chính nghĩa làm cơ sở lí luận cho bản tuyên ngôn.

– Phần 2 (tiếp đến phải được độc lập): cơ sở chính nghĩa cuộc chiến tranh luận ngầm bác bỏ luận điệu xảo trá.

– Phần 3 (còn lại): Lời tuyên bố độc lập của nước Việt Nam mới.

II. Tìm hiểu chi tiết

1.Cơ sở pháp lí của bản tuyên ngôn độc lập.

– Cách nêu vấn đề bằng cách gián tiếp :
+ Trích nêu những đoạn văn tiêu biểu trong 2 bản tuyên ngôn nổi tiếng của thế giới : “Tuyên ngôn Độc lập” của nước Mỹ và “Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền” của nước Pháp.
+ Từ nội dung của 2 bản tuyên ngôn trên, Hồ Chí Minh đã  khái quát và khẳng định quyền tự do và quyền bình đẳng của các dân tộc trên thế giới – trong đó có dân tộc Việt Nam.
-Tác dụng của cách nêu vấn đề :
+ Tính thuyết phục của bản tuyên ngôn: hai bản tuyên ngôn của Pháp và Mỹ đã từng được xem là chân lý của loài người, được thế giới thừa nhận.
+ Dùng chiến thuật gậy ông đập lưng ông.
+ Thể hiện sự sáng tạo trong cách nêu vấn đề ( so với 2 bản tuyên ngôn của Pháp Và Mỹ) : Từ quyền con người mở rộng ra nói về quyền dân tộc.
+ Thể hiện niềm tự hào và niềm kiêu hãnh khi Bác đặt bản Tuyên ngôn của nước ta ngang hàng với 2 bản tuyên ngôn của Pháp và Mỹ ( là hai cường quốc lớn mạnh nhất của thế giới lúc bấy giờ)
=> Bằng cách đặt vấn đề khéo léo,  lập luận chặt chẽ, giàu tính thuyết phục, Bác buộc thế giới phải công nhận độc lập tự do của dân tộc Việt Nam.

Loading...

2. Cơ sở thực tế của bản Tuyên ngôn

a. Cơ sở thực tế khách quan :
– Thực dân Pháp luôn có chiêu bài tự do – bình đẳng – bác ái nhưng thực chất lại cướp nước ta, áp bức đồng bào ta .
– Bản Tuyên ngôn đã vạch ra tội ác của chúng hơn 80 năm chúng đô hộ nước ta :
* Về chính trị :
+ “Không cho dân ta chút tự do nào”.
+ “Thi hành những luật pháp dã man”.
+ “Lập ra nhà tù nhiều hơn trường học”…
* Về văn hoá :
+ “Thi hành chính sách ngu dân”.
+ Cai trị dân ta bằng “ thuốc phiện”, “rượu cồn” để làm nòi giống ta suy yếu.
* Về kinh tế :
+ “Bóc lột dân ta đến tận xương tuỷ” dẫn đến nạn “ hơn hai triệu đồng bào ta bị chết đói”.
* Tội bán nước ta hai lần cho Nhật .
– Cách tố cáo và thái độ tố cáo tội ác kẻ thù của tác giả :
+ Cách tố cáo toàn diện, tiêu biểu : lựa chọn những tội ác tiêu biểu trong từng mặt tội ác của kẻ thù.
+ Tố cáo sâu sắc và sinh động:; hình ảnh cụ thể “nhà tù nhiều hơn trường học”; “tắm các cuộc khởi nghĩa trong bể máu”; “quỳ gối đầu hàng”…
Tác giả đã xé nát chiêu bài bịp bợm và bộ mặt tàn ác, hèn nhác của thực dân Pháp.
+ Tố cáo một cách hùng hồn và đanh thép :
Cách sử dụng cấu trúc câu đồng dạng, ngắn gọn; Từ “chúng” được điệp lại nhiều lần thể hiện thái độ căm giận và khinh bỉ của tác giả với kẻ thù;Gịong văn đanh thép, sắc sảo, giàu tính chiến đấu.
=> Đoạn văn đã chỉ rõ và vạch trần bản chất tàn bạo và tội ác tày trời, vô nhân đạo- phi nhân nghĩa của thực dân Pháp với đồng bào ta.

b.Cơ sở thực tế chủ quan:
– Nhân dân ta vốn yêu chuộng hoà bình, khao khát tự do- độc lập :
+ Từng kêu gọi Pháp liên minh chống Nhật.
+ Nhân dân ta nổi dậy giành chính quyền, đánh đổ chế độ phong kiến – thực dân, lập nên chế độ Dân chủ cộng hoà.
+ Thoát ly quan hệ với thực dân Pháp; xoá bỏ mọi hiệp ước, mọi đặc quyền- đặc lợi của Pháp trên đất nước Việt Nam.
* Nét đặc sắc về nghệ thuật biểu đạt của tác giả trong đoạn văn :
– Nhịp điệu dồn dập.
– Cách sử dụng điệp ngữ “Sự thật là”.
– Cách xưng hô phân biệt rạch ròi : “bọn thực dân Pháp”, “chúng”, “người Pháp”, “họ” ….
-Gịong văn hùng biện giàu sức thuyết phục …
=> Tuyên Ngôn độc lập đã hoàn toàn phủ nhận vai trò của Pháp ở Việt Nam. Đồng thời nêu cao tinh thần yêu nước và truyền thống anh dũng của dân tộc ta; khẳng định quyền tự do và sự ra đời của nước Việt Nam dân chủ Cộng hoà .

3. Lời tuyên bố chính thức trước thế giới

– Tuyên bố độc lập trên hai mặt pháp lý và thực tế.
– Tuyên bố ý chí, quyết tâm bảo vệ nền độc lập của dân tộc vừa giành được.
– Gịong văn trịnh trọng , trang nghiêm – thiêng liêng và hàm súc, nhằm động viên tinh thần đấu tranh bảo vệ độc lập tự do của nhân dân và cảnh cáo âm mưu và hành động xâm lược của kẻ thù.
– “Tuyên ngôn độc lập” còn là một tác phẩm kế thừa và phát huy xuất sắc thể loại văn tuyên ngôn trong lịch sử văn học dân tộc.
=> “Tuyên ngôn độc lập” là niềm tự hào của cả dân tộc Việt Nam về văn hoá và chính trị.

III. Tổng kết

 

Tuyên ngôn độc lập đã vạch trần bản chất gian xảo và tội ác của thực dân Pháp với đồng bào ta. Nêu bật truyền thống nhân ái , lòng yêu độc lập tự do ; ý chí quyết tâm bảo vệ độc lập tự do của dân tộc Việt Nam.

 

Spread the love
Loading...
Bài viết cùng chuyên mục