T3, 03 / 2016 9:25 Sáng | helios

Đề Bài: Soạn Bài Việt Bắc Chi Tiết Của Tác Giả Tố Hữu | Bài Văn Hay

Bài Làm

I. Tác giả, tác phẩm

1. Tác giả.

a.     Tiểu sử:

Tố Hữu (1920-2002) tên khai sinh là Nguyễn Kim Thành, sinh tại thị xã Hội An (Quảng Nam), quê ở Phù Lai (nay thuộc xã Quảng Thọ), huyện Quang Điền, tỉnh Thừa Thiên – Huế.

Ông sinh ra trong một gia đình, bố là một nhà nho nghèo, mẹ là con của một nhà nho, thuộc nhiều ca dao, dân ca xứ Huế . Từ nhỏ, ông đã được làm thơ theo lối cổ.

Năm 12 tuổi, mẹ ông mất, một năm sau đó ông xã gia đình vào học tại Trường Quốc học Huế.

Năm 1937, ông được kết nạp vào Đảng cộng sản Đông Dương sau bao năm tham gia cách mạng.

Cuối tháng 4 năm, ông bị bắt giam tại nhà lao Thừa Thiên, rồi lần lượt bị chuyển qua nhiều nhà tù tại các tỉnh Miền Trung và Tây Nguyên.

Năm 1942, ông vượt ngục thành công và tiếp tục hoạt động cách mạng.

Tháng 8 năm 1945, ông là Chủ tịch Ủy ban khởi nghĩa, lãnh đạo Tổng khởi nghĩa giành chính quyền ở Huế.

Kháng chiến toàn quốc bùng nổ ông được điều động làm Bí thư Tỉnh ủy Thanh Hóa một thời, rồi lên Việt Bắc công tác ở cơ quan Trung ương Đảng phụ trách văn hóa, văn nghệ.

Năm 1986, ông tiếp tục giữ những cương vị quan trọng trong bộ máy của Đảng và Nhà nước.

Ngày 8-12-2002, ông mất tại Hà Nội.

b.     Sự nghiệp văn học

Ông đã đống góp một phần lớn vào kho tàng văn học Việt Nam như:

Tập thơ Từ ấy(1937-1946),  Giải phóng, tập thơ Việt Bắc (1946-1954), tập thơ Gió lộng (1955-1961), tập Ra trận , máu và hoa…

Phong cách thơ ông:

Ông là nhà thơ của lý tưởng cách mạng, tiêu biểu cho khunh hướng thơ trữ tình chính trị, gắn liền với khunh hướng sử thi, cảm hứng lãng mạn.

Giọng điệu tâm tình, ngọt ngào tha thiết, giọng của tình thương mến thương.

2.     Tác phẩm đoạn trích bài thơ Việt Bắc.

a.     Vị trí:

Nằm cuối tập thơ Việt Bắc, là đỉnh cao xuất sắc của thơ ca kháng chiến chống Pháp.

b.     Hoàn cảnh ra đời:

Cuộc kháng chiến chống Pháp thắng lợi, tháng 10 năm 1954 TW Đảng và chính phủ dời chiến khu Việt Bắc về Hà Nội, những cán bộ chiến sỹ từ miền núi về thủ đô. Nhân sự kiện thời sự có tính chất lịch sử ấy Tố Hữu đã viết bài Việt Bắc 150 câu lục bát để nói lên nghĩa tình sâu sác của người cán bộ kháng chiến với quê hương Việt Bắc đồng thời nhắc nhở những người chiến sỹ giữ tấm lòng thủy chung, ân nghĩa với đồng bào và mảnh đất đã đùm bọc mình trong những năm kháng chiến gian khổ.

c.      Cảm xúc chủ đạo: Nỗi nhớ.

         Bài thơ là những hoài niệm lớn, khúc hát ân tình cách mạng, là những hồi tưởng đầy xúc động và ân tình cảu Tố Hữu về chặng đường 15 năm cách mạng và kháng chiến chống Pháp giành thắng lợi.

         Về nỗi nhớ cuộc sống kháng chiến, những khung cảnh nơi chiến khu. Qua nỗi nhớ da diết những hoài niệm thiết tha đã làm sống dậy những kỉ niệm sâu nặng nghĩa tình với thiên nhiên, con người Việt Bắc, với cuộc sông kháng chiến gian khổ mà hào hùng làm sáng tỏ truyền thống ân nghĩa của dân tộc Việt Nam, ân tình cách mạng là thứ tình cảm lớn một phong cách thơ của Tố Hữu.

d.     Kết cấu

         8 câu đầu: lời tiễn biệt trong cảnh chia ly lưu luyến tạo thành tình huống trữ tình

         12 câu tiếp: lời ướm hỏi của người ở lại.

         Còn lại: nỗi nhớ của người ra đi

e.      Nội dung

         Bài thơ là bức tranh chân thực đậm đà bản sắc dân tộc về thiên nhiên, con người Việt Bắc được tái hiện trong tình cảm tha thiết găn bó.

         Tình nghĩa của cán bộ chiến sỹ với đồng bào Việt Bắc với cách mạng kháng chiến với Bác Hồ là ân tình cách mạng, ân nghĩa cội nguồn. Tình cảm ấy hòa nhập vào, tiếp nối với tình cảm yêu nước, đạo lý ân tình thủy chung với truyền thống lâu đời của dân tộc.

f.       Hình thức:

         Thể thơ: lục bát được vận dụng tài tình, biến hóa đa dạng lúc giản dị, dân dã gần với ca dao, lúc cân xứng nhịp nhàng, trau truốt trong sáng nhuận nhụy tạo nên bức tranh tứ bình lúc hùng tráng sảng khoái, lúc tự hào.

         Kết cầu: độc đáo như 1 tình huống trữ tình, một hoàn cảnh đặc biệt để bộc lộ tính cảm, cảm xúc, có hồi tưởng, hoài niệm, ước vọng, tư tưởng ân tình, ân nghĩa. Chuyện ân tình cách mạng kháng chiến đến câu chuyện tình yêu đến ân nghĩa cách mạng. Đó là cách cấu tứ theo lối hồi đáp giao duyên quen thuộc của ca dao dân ca. Đối thoại chỉ là kết cấu bề ngoài, thực chất là đọc thoại, bộc lộ tâm trạng tình cảm mà nhà thơ thay mặt các chiến sỹ bày tỏ với quê hương cách mạng.

         Giọng điệu: âm điệu thơ ngọt ngào âm ái, trở đi trở lại nhịp nhàng cuốn người đọc trôi theo dòng cảm xúc đầy miêm man.

         Lời nói giàu hình ảnh cụ thể, cách chuyển nghĩa truyền thống như ẩn dụ tượng trưng, ước lệ dẫn đến phong vị dân gian và có tính cổ điển.

         Ngôn từ: Đại từ mình ta quen thuộc trong ca dao trữ tình nhưng được sử dụng rất tiến hóa chuyển hóa đa nghĩa vừa là chủ thể vừa là đối tường khi hòa nhập ekhi tách biệt thể hiện sự hòa quyện gắn bó không thể tách rời, tấm lòng son sắc, thủy chung của người chiến sỹ với nhân dân.

II.  Phân tích bài thơ.

1. 8 câu đầu.

a.     4 câu đầu: lời ướm hỏi  ngọt ngào, tình tứ cảu người ở lại.

soan bai viet bac

         Nghệ thuật:

Thể thơ lục bát, lời xưng hô mình ta khiến cho lời thơ giống như lời hồi đáp. Cách cấu tứ đặc biệt, đối thoại là kết cấu bề ngoài nhưng thực chất là độc thoại, bộc lộ tâm trạng nhớ thương. Sử dụng câu hỏi tạo nên những màn đối đáp giao duyên trong ca dao dân ca Việt Nam.

Loading...

         Nội dung:

 Câu hỏi đầu:  hướng về thời gian 15 năm – là một thời kỳ lịch sử đầy biến động kể từ khi cách mạng còn trong trứng nước  rồi đến chín năm kháng chiến trường kì mà kết thúc là chiến dịch Điện Biên Phủ gợi nhớ 15 năm kháng chiến gian khổ  gắn bó nghĩa tình sâu nặng, làm sống lại một thời kỳ lịch sử gian khó mà oai hùng của dân tộc.

Câu hỏi 2: hướng về không gian núi sông, gợi nhớ đến truyền thống uống nước nhớ nguồn của dân tộc, đồng thời là lời nhắn nhủ về ân nghĩa cội nguồn vừa khẳng định tình cảm nhớ thương gắn bó với người ở lại.

KL:2 câu hỏi 1 hướng về thời gian, 1 hướng không gian gói chọn trong 1 vùng dân tộc, 1 vùng kháng chiến, thắm đượm bao ân tình gắn bó bền lâu.

b.     4 câu sau: lời đồng vọng, tiếng lòng của người ra đi.

         Nghệ thuật:

Câu thơ tách thành 2 vế đối bang khuâng trong dạ/ bồn chồn bước đi thể hiện trạng thái tâm lý phức hợp  trong lòng người đi. Sử dụng đảo ngữ và từ láy gợi cảm xúc khiến cả không gian như nhòa đi trong sự bịn rịn lưu luyến.

         Nội dung:

2 câu thơ: “tiếng ai…bước đi” thể hiện sự lưu luyến không muốn đi của tác giả.

2 câu sau: sử dụng hình ảnh áo chàm, màu áo của người dân Việt Bắc bình dị, chân chất, thắm đượn nghĩa tình sắc son thủy chung sẽ không bao giờ phải nhạt

Kl: cả bốn câu là tình cảm quyến luyến không muốn đi của người ra đi đối với người ở lại.

2.     12 câu tiếp.

a.     Câu bát (câu 6 chữ): câu ướm hỏi của người đi.

         Nghệ thuật:

Sử dụng câu nghi vấn (câu hỏi) tạo thành điệp khúc  da diết của những câu hát ân tình thủy chung.

         Nội dung:

Đều thể hiện tâm trạng quyến luyến không nỡ dời của người đi. Chân bước đi mà lòng ngược về chốn cũ, nơi xưa. Đây lại là lời của người ở lại bao nhiêu năm gắn bó, tình cảm của người ra đi với quê hương Việt Bắc bởi đối đáp chỉ là cấu trúc bề ngoài còn bên trong là độc thoại là sự phân tân của cái tôi trữ tình mà thôi. Ta với mình, mình với ta tuy hai mà một có chung một tâm trạng, chung 1 nỗi lòng.

b.     Câu lục (câu 8 chữ): sự gợi nhớ, nhớ cảnh, nhớ người tái hiện lại bức trạnh thiên nhiên, con người Việt Bắc.

         Nghệ thuật:

Sử dụng cấu trúc đối xứng với những tiểu đối khii tương phản tạo nên hiệu quả bất ngờ. Sử dụng những chi tiết đặc tả để tái hiện lại cuộc sống kháng chiến của người đi ở Việt Bắc.

         Nội dung

Tái hiện lại bức tranh thiên nhiên, con người Việt Bắc và cuộc sông sinh hoạt khó khan của chiến sỹ trong những năm tháng kháng chiến gian khổ.

c.      2 câu cuối

         Nội dung:

Việt Bắc ướm hỏi người đi có nhớ chính bản thân mình trong những ngày cách mạng gian khó, có nhớ một đoạn đời không thể nào quên, lời thơ có ý nghĩa nhắn nhủ sâu sắc.

 Đạo lý uống nước nhớ nguồn được năng lên một tình cảm mới, in đậm nét thời đại: mối ân tình cách mạng. cây đa mái đình vốn là những hình ảnh gắn liền với những người dân đất Việt. Nhưng cây đa mái đình ở đây gắn với những địa danh cách mạng nổi tiếng Tân Trào, Hồng Thái là nơi thành lập UB dân tộc giải phóng. Dưới gốc đa Tân Trào đã diễn ra lễ xuất binh để mở đầu cho cao trào tổng khởi nghĩa, đó là những hình ảnh gắn liền với những gì làm nên chiến thắng. Việt Bắc chính là cái nôi của cách mạng.

3.     Còn lại: Nỗi nhớ của người ra đi

a.     Nhớ cảnh, nhớ con người Việt Bắc.

         Nghệ thuật:

Sử dụng điệp từ nhớ thể hiện tình cảm da diết của người đi đối với người ở lại.

         Nội dung:

Người cách mạng thể hiện nỗi nhớ của mình đối với Việt Bắc. Nhớ thiên nhiên: vẻ đẹp nên thơ, hùng vĩ của thiên nhiên Việt Bắc trong những ngày kháng chiến. Về con người: nhớ cuộc sống sinh hoạt cùng đồng bào, cùng anh em trong những ngày kháng chiến gian khó nơi chiến khu Việt Bắc.

Sự hòa quyện giữa người và cảnh: mùa đông mùa đỏ hoa chuối đỏ và dao cài thắt lưng khiến con người hiện lên vẻ đẹp hiên ngang làm chủ núi rừng; mùa xuân mơ nở trắng rừng và người đan nón hiện lên vẻ đẹp của con người trong lao động sản xuất; mùa hè phách đổ vàng, có người con gái hái măng một mình hiện lên nét đẹp cần cù, chăm chỉ của người Việt Bắc trong những ngày tháng kháng chiến, mùa thu trăng rọi hòa bình gắn với tiếng hát ân tình thủy chung cho thấy được tấm lòng thủy chung son sắc của người ở lại.

Cả đoạn thơ tạo nên một bức tranh tứ bình tuyệt đẹp về thiên nhiên, cảnh đã đẹp có thêm hình ảnh của con người nữa khiến cho bức tranh vừa dân dã vừa hùng vĩ.

b.     Việt Bắc trong kháng chiến.

         Nghệ thuật: sử dụng nghệ thuật nhân hóa rừng cây cũng biết đánh giặc, điệp từ “nhớ” kết hợp với các địa danh cụ thể gắn liền với những chiến công oanh liệt trong kháng chiến, biện pháp so sánh như kà đất nung, cùng với nghệ thuật cường điệu “bước chân nát đá”, sử dụng điệp từ “rầm rập, điệp điệp, trùng trùng”, cùng với biện pháp liệt kê: Hòa Bình, Tây bắc..gợi lên niềm vui được lan tỏa ra khắp muôn nẻo.

         Nội dung:

Cả đoạn thơ là bức tranh kháng chiến oai hùng trên chiến khu Việt Bắc. Từ những cuộc hành quân với khi thế hào hùng, làm cho rung chuyển cả một vùng trời nơi các anh đi qua, điều đó thể hiện lòng căm thù sâu sắc đối với kẻ thù của người lính, người dân trên mảnh đất này. Từ những ngày kháng chiến gian khổ đến khi giành thắng lợi, niềm vui ấy lân tỏa khắp núi rừng Tây bắc, khắp muôn nẻo của đất nước.

c.      Niềm tin cách mạng.

         Nghệ thuật: nghệ thuật liệt kê : “ điều quân, phát động, mở đường”

         Nội dung:

Nhớ Việt Bắc là nhớ về Đảng, nhớ về Trung ương về chính phủ với những ngày đầu còn trứng nước rồi đến khi phát triển như ngày hôm nay, đều nhờ có sự chăm lo, đùm bọc của thiên nhiên, con người Việt Bắc.

Nhớ về Việt Bắc là nhớ về Bác với những ngày quên ăn, quên ngủ lo lắng cho dân tộc, cho anh em kháng chiến, …

Việt Bắc là quê hương cách mạng, là niềm tin của nhân dân, nơi hội tụ tình cảm suy nghĩ của niềm tin, niềm hy vọng  của mọi người Việt Nam yêu nước.

III.  Tổng kết

Việt Bắc là khúc hát ân tình về cách mạng về kháng chiến, thể thơ lục bát kết hợp với đại từ “minh-ta”, ngôn ngữ giàu tình cảm gần gũi, biện pháp nghệ thuật tạo được thành công khi biểu đạt ý đã làm nên một bài thơ vô cùng hấp dẫn.

>> XEM THÊM: Soạn bài Việt Bắc Bài Khác

>> XEM THÊM: Phân Tích 8 Câu Thơ Đầu Bài Việt Bắc
 

Spread the love
Loading...
Bài viết cùng chuyên mục